THƯ VIỆN KIẾN THỨC
Mẫu hóa đơn tự đặt in
Ebiz Pos Offline - Mẫu hóa đơn tự đặt in - Phần mềm bán hàng Offline tại TP.HCM. Tính tiền, quản lý kho không cần Internet. Tự động đồng bộ khi có mạng.
VẬN HÀNH BÁN HÀNG
Điểm cần chú ý trong nội dung

Trong phụ lục của nghị định 51 có hướng dẫn:
Phụ lục 1
HƯỚNG DẪN KÝ HIỆU VÀ GHI THÔNG TIN BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số……../2010/TT-BTC
ngày tháng năm 2010 của Bộ Tài chính)
1.1. Tên loại hoá đơn: Gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn xuất khẩu; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ.
1.2. Ký hiệu mẫu hoá đơn (mẫu hoá đơn): ký hiệu mẫu hoá đơn có tối đa 11 ký tự
• 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
• Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
• 01 Ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
• 01 kí tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
• 03 kí tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
Bảng ký hiệu 6 kí tự đầu của mẫu hóa đơn:
Loại hoá đơn Kí hiệu mẫu
1- Hoá đơn giá trị gia tăng.
2- Hoá đơn bán hàng.
3- Hoá đơn xuất khẩu.
4- Hoá đơn khác (hoá đơn nội bộ) gồm:
01GTKT
02GTTT
06HDXK
03PXK
04HDL
Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
Cụ thể:
o Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ được khấu trừ thuế
o Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ không được khấu trừ thuế
Mẫu hoá đơn để biết được tem, vé, thẻ thuộc loại hoá đơn 01GTKT hay 02GTTT.
1.3. Ký hiệu hoá đơn: ký hiệu hoá đơn có tối đa 8 ký tự
o 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
o 5 ký tự tiếp theo thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn.
Năm thông báo phát hành hoá đơn được ghi đủ bốn số của năm thông báo phát hành;
Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 kí hiệu: E: Hoá đơn điện tử, T: Hoá đơn tự in và P: Hoá đơn đặt in;
Ví dụ:
AA/2011E: là hoá đơn điện tử , AA được phát hành năm 2011;
AB/2011T: là hoá đơn tự in, AB được phát hành năm 2011;
AA/2011P: là hoá đơn đặt in, AA được phát hành năm 2011.
Để phân biệt hoá đơn đặt in của các Cục Thuế và hoá đơn của các tổ chức, cá nhân, hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: Hoá đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA2011P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, phát hành năm 2011;
03AB2011P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, phát hành năm 2011;
(Danh sách Mã hóa đơn của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành theo Phụ lục 2 kèm theo thông tư này)
1.4. Số hoá đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, tối đa không quá 7 chữ số.
1.5. Liên hoá đơn: Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
o Liên 1: Lưu
o Liên 2: Giao cho khách hàng
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định.
1.6. Tên tổ chức cá nhân nhận in hóa đơn: Ghi cỡ chữ 10, in nghiêng, góc dưới cùng, bên trái của tờ hóa đơn.
CẦN TƯ VẤN THEO MÔ HÌNH?
Tìm giải pháp EBIZ phù hợp với cách bạn vận hành.
Trao đổi cùng EBIZ để xác định tính năng, quy trình và phương án triển khai phù hợp với doanh nghiệp của bạn.
